Thứ Ba, 26 tháng 5, 2015

Tiêu chuẩn VIETGAP là gì?

Ngày 28-1-2008 tiêu chuẩn VIETGAP đã chính thức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và đã phát huy tác dụng, nhưng để biết được cụ thể VIETGAP là gì chúng tôi xin được giới thiệu ngắn gọn như sau:
VIETGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như:
·        Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất.
·        An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.
·        Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân.
·        Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. 




Cụ thể là việc quy định rỏ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:
1.     Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất
2.     Giống và góc ghép
3.     Quản lý đất và giá thể
4.     Phân bón và chất phụ gia
5.     Nước tưới
6.     Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)
7.     Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch
8.     Quản lý và xử lý chất thải
9.     An toàn lao động
10. Ghi chép, lưu trử hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
11. Kiểm tra nội bộ
12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Ví dụ như quy định mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 99 /2008/QĐ-BNN ngày 15  tháng  10  năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
STT

Chỉ tiêu
Mức giới hạn tối đa cho phép
Phương pháp thử*
I
Hàm lượng nitrat NO3
(quy định cho rau)
mg/kg
TCVN 5247:1990
1
Xà lách
1.500


2
Rau gia vị
600


3
Bắp cải, Su hào, Suplơ, Củ cải, tỏi
500

4
Hành lá, Bầu bí, Ớt cây, Cà tím
400

5
Ngô rau
300


6
Khoai tây, Cà rốt
250


7
Đậu ăn quả, Măng tây, Ớt ngọt
200

8
Cà chua, Dưa chuột
150


9
Dưa bở
90

10
Hành tây
80

11
Dưa hấu
60

II
Vi sinh vật gây hại
(quy định cho rau, quả)
CFU/g **



1
Salmonella
0
TCVN 4829:2005
2
Coliforms
200
TCVN 4883:1993;
TCVN 6848:2007
3
Escherichia coli
10
TCVN 6846:2007
III
Hàm lượng kim loại nặng
(quy định cho rau, quả, chè)
mg/kg

1
Arsen (As)
1,0
TCVN 7601:2007;
TCVN 5367:1991
2
Chì (Pb)

TCVN 7602:2007

- Cải bắp, rau ăn lá
0,3


- Quả, rau khác
0,1


- Chè
2,0

3
Thủy Ngân (Hg)
0,05
TCVN 7604:2007
4
Cadimi (Cd)

TCVN 7603:2007

- Rau ăn lá, rau thơm, nấm
0,1


- Rau ăn thân, rau ăn củ, khoai tây
0,2


- Rau khác và quả
0,05


- Chè
1,0

IV
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
(quy định cho rau, quả, chè)


1
Những hóa chất có trong Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế

Theo Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế
Theo TCVN hoặc ISO, CODEX tương ứng
2
Những hóa chất không có trong Quyết định 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y tế
Theo CODEX hoặc ASEAN


Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2015

Thế nào là rau sạch?

Rau sạch hay còn gọi là rau an toàn là loại rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật bảo đảm được tiêu chuẩn sau: Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích... nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng trong rau như nitrat, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.



Rau chỉ được coi là sạch nếu người sản xuất tuân thủ các biện pháp kỹ thuật sau:
Chọn đất: Vùng đất trồng rau sạch, chưa bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng (thủy ngân, asen...), chưa bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp (do ở gần các xí nghiệp, nhà máy nước thải chưa được xử lý).
Giảm lượng phân đạm bón cho các loại rau xanh vì phân đạm chứa nitrat. Khi ăn vào, nitrat sẽ chuyển thành nitrit, chúng kết hợp với các amin tạo nên các nitro amin gây bệnh, làm giảm hô hấp của tế bào, ảnh hưởng đến các hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển các khối u, nhất là các em gái rất dễ bị ngộ độc với nitrat. Lượng nitrat trong rau phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật canh tác. Bón càng nhiều phân hóa học thì lượng nitrat càng lớn. Bón các loại phân đạm có chứa nitrat thì lượng nitrat cao hơn bón các loại phân urê, sulfat đạm. Bón lót sớm, đúng lúc thì lượng nitrat thấp, bón muộn quá trước khi thu hoạch thì lượng nitrat trong rau cao. Bón phân hóa học đúng quy định, kết hợp với phân chuồng, phân xanh và phân vi lượng là biện pháp làm giảm nitrat trong rau. Nên sử dụng phân hữu cơ, phân chuồng hoai, mục để giảm các mầm bệnh, đặc biệt là các vi sinh vật có hại.
Không tưới rau bằng phân bắc, phân chuồng tươi, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, các loại nước đã bị nhiễm bẩn.
Không phun thuốc trừ sâu, vì thuốc trừ sâu có chứa nhiều gốc hóa học như DDT, 666, thủy ngân... gây độc hại cho cơ thể. Phun thuốc trừ sâu bừa bãi làm độc tố tồn dư trong đất cao và nguy hại hơn nữa là chúng hòa tan vào các nguồn nước sinh hoạt cho người sử dụng. Hiện nay, việc sử dụng phân hữu cơ hoai, mục, phân vi sinh tổng hợp, ứng dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh tổng hợp (IPM) đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và với rau nói riêng đang được khuyến khích. Với thuốc trừ sâu, không nên mua các loại thuốc không rõ nguồn gốc.
Không nên thu hoạch ngay sau khi bón phân, hoặc nhất là khi mới phun thuốc trừ sâu. Mỗi loại thuốc đều có thời gian phân giải, phân hủy an toàn khác nhau, cho nên thời gian thu hoạch cũng khác nhau. Tuyệt đối không được thu hoạch rau ngay sau khi phun thuốc trừ sâu. Phải bảo đảm đủ thời gian phân hủy sau khi phun, tưới mới được thu hoạch và mang bán.

Theo Suckhoevadoisong.vn; shipsaigon.com
PMP Express